solieu phuongphap1 scaled - Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì ?

Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì ?

By

Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức, con đường, phương tiện để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu khoa học là phạm trù trung tâm cuả phương pháp luận nghiên cứu khoa học; là điều kiện đầu tiên, cơ bản của nghiên cứu khoa học. Tất cả tính nghiêm túc của nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào phương pháp. Phương pháp nằm trong tay vận mệnh của cả công trình nghiên cứu.Phương pháp đúng, phù hợp là nhân tố đảm bảo cho sự thành công của người nghiên cứu và là điều kiện cơ bản cho quyết định để hoàn thành thắng lợi công trình nghiên cứu.

Kết quả giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài phụ thuộc vào phương pháp luận, phương pháp hệ mà trực tiếp vào các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tổ chức và thực hiện một cách nghiêm túc và khoa học. Do đó, đòi hỏi người nghiên cứu cần tiếp cận đúng đắn với đối tượng, biết tìm, chọn, sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp, hiệu nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì ?

Dưới góc độ thông tin: phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức, con đường, phương tiện thu thập, xử lý thông tin khoa học (số liệu, sự kiện) nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt được mục đích nghiên cứu. Nói cách khác: Phương phápp nghiên cứu khoa học là những phương thức thu thập và xử lý thông tin khoa học nhằm mục đích thiết lập những mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc có tính quy luật và xây dựng lý luận khoa học mới.

Dưới góc độ hoạt động: phương pháp nghiên cứu khoa học là hoạt động có đối tượng, chủ thể (người nghiên cứu) sử dụng những thủ thuật, biện pháp, thao tác tác động, khám phá đối tượng nghiên cứu nhằm làm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu của bản thân. Phương pháp nghiên cứu khoa học là tích hợp cảu cá phương pháp: phương pháp luận, phương pháp hệ, phương phápp nghiên cứu cụ thể và tuân theo quy luật đặc thù của việc nghiên cứu đề tài khoa học.

Phương pháp luận(Methodology)

Phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp nhận thức lhoa học thế giới tổng thể, các thủ thuật nghiên cứu hiện thự(nghĩa rộng)là lý luận tổng quát ,là những quan điểm chung ,là cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu (nghĩa hẹp).
Những quan điểm phương pháp luận đúng đắn là kim chỉ nam hướng dẫn người nghiên cứu trên con đường tìm tòi, nghiên cứu, phương pháp luận đóng vai trò chủ đạp, dẫn đường, và có ý nghĩa thành bại trong nghiên cứu khoa học.

 Phương pháp hệ(Methodica)

Phương pháp hệ là nhóm các phương pháp được sử dụng phối hợp trong một lĩnh vự khoa học hay một đề tài cụ thể; là hệ thống cá thủ thật hoặc biện pháp để thực hiện có trình tự , có hiệu quả một công trình nghiên cứu khoa học.
Sử dụng phối hợp các phương pháp là cách tôt nhất để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của từng phương pháp. Đồng thời chúng hỗ trợ, bổ sung, kiểm tra lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và để khẳng địnhtính xác thực của các luận điểm khoa học.

TIN HOT:  chỉnh sửa data spss hồi quy 2 giai đoạn

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp nghiên cứu cụ thể là tổ hợp các cách thức các thao tác mà người nghiên cứu sử dụng để tác động, khám phá đối tượng, để thu thập và xủlý thông tinnhằm xem xét cà lý giải đúng đắn cấn đề nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu ganứ chặt với nội dung của các vấn đề nghiên cứu. Vì vậy người nghiên cứu cần tìm, chọn và sử dụng các phương phápp nghiên cứu phù hợp với đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ,nội dung nghiên cứu.

Đặc trưng cơ bản của phương pháp nghên cứu khoa học

Tính chủ quan

Phương pháp nghiên cứu khoa học có mặt chủ quan và khách quan thể hiện sự tương tác biện chứng giữa chủ thể vàkhách thể trong hoạt đọng ngiên cứu khoa học.
– Mặt chủ quan gắn liền với chủ thể nghiên cứu. Đó là đặc điểm , trình độ, năng lực nhận thức, kinhnghiệm hoạt động sáng tạo, khả năng thực hành…của chủ thể, thể hiện trong việc ý thức được các quy luật vận độngcủa đối tượngvà sử dụng chúng để khám phá chính đối tượng, lựa chọn những hành động, thao tác đúng đắn hợp quy luật để tác động vào đôid tượng và kết quả đạt được sẽ phù hợp với khả năng chủ quan ấy.
– Mặt khách quan gắn liền với đối tượng nghiên cứu phản ánh đặc điểm của đôid tượng và quy luật khách quan chi phối đối tượng mà chủ thể nghiên cứu phải ý thức được.
Nhờ các quy luật khách quan mà nười nghiên cứu lựa chọn cách này, cách khác trong hoạt động nghiên cứu, tứclà phát hiện ta phương pháp
Sự tương tác hựop quy luật giữa mặt chủ quan (thuộc về chủ thể) và khách quan ( thuộc vầ đối tượng) trong hoạt động nghiên cứu khoa học tạo ra phương phápp nghiên cứu khoa học hiệu nghiệm.

Trong nghiên cứu khoa học , cái chủ quan phải tuân thủ cái khách quan.. Vì vậy chủ thể phải hiểu biết chân thực về đối tượn để trên cơ sở đó tìm ra những thao tác đúng đắn với đôid tượng và khành đọng chủ quan theo đúng quy luật đó.

Tính mục đích

Phương pháp nghiên cứu khoa học có tính mục đích gắn liền với nội dung, chịu sự chi phối của mục đích và nội dung, bản thân phương pháp có chức năng phương tiện để thực hiện mục đích và nội dung.
– Tính mục đích của phương pháp là nét đặc trưng cơ bản nổi bật của nó.Mục đích nào phương pháp ấy, Mục đích chỉ đạo việc tìm tòi vàlựa chọn phương pháp nghiên cứu . Muốn cho phương pháp nghiên cứu được hiệu nghiệm, hoạt động thành công cần đảm bảo được hai điều:
Xác định mục đích ; tìm được phương pháp thích hợp với mục đích.
– Nội dung nào, phương pháp nấy.Sự thống nhất của nội dung và phương pháp thể hiện ởlôgic phát triển của bản thân đối tượng nghiên cứu.
Mối liên hệ của mục đích, nội dung, cách thức nghiên cứu được diễn ra theo quy luật: mục đích( M) và nội dugn (N) quy định phương pháp (P): còn phương pháp là phương tiện để thực hiện mục đích và nội dung.
Trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần tìm chọn được phương pháp phù hợp và thống nhất với mục đích và nội dung, tứclà bảo đảm nhất quán sự thống nhất biện chứng của mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học.

TIN HOT:  MSE và RMSE là gì và cách tính trên STATA

solieu phuongphap2 300x200 - Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì ?

Tính kế hoạch

Phương pháp nghiên cứu khoa học là một hoạt động có kế hoạch, được tổ chức hợp lý, có cấu trúc đa cấp biểu hiện ở tính lôgic và tính kế hoạch rõ ràng.
– Phương pháp nghiên cứu khoa học là một hoạt đọng có kkế hoạch được tổ chứ một cách hợp lý: hoạt động ( có mục đích chung:M ) gồm nhiều hành động :

A1….An ( có mục đích riêng: MA1…MA); mỗi hành động lại gồm nhiều thao tác : t1
…tnn thoa tác không có mục đích.
Để đạt mục đích chung, người nghiên cứu phải thực hiệnmột loạt các hành động với những thoa tác có hệ thống lôgic chặt chẽ, được sắp xếp theo một trình tự xác địnhvà có kế hoảchõ ràng(được gọi là Algỏithm của phương pháp).
Trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu când phát hiện ra kế hoạch và thi công đúng đắn, thành thạocấu trúc ccông nghệ của phương pháp( Algỏthm của phương pháp).Nói cách khác: người nghiên cứu biết tổ chức hợp lý cấu trúc bên trong của phương pháp và triển khai quy trình đómột cách tinh thông. Đay là mặt kỹ thuật của phương pháp nghiên cứu.

Tính công cụ

Phương pháp nghiên cứu khoa học luôn cần có các công cụ, các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ
Tuỳ theo yêu cầu của cách thức  nghiên cứu mà chọn các phương tiện phù hợp, đôi khi phải tạo ra các công cụ đặc biệt để nghiên cứu đối tượng.Phương tiện kỹ thuật hiện đại tạo đièu kiện thuận lợi cho việc thực hiện các phương phápp nghiên cứu cà đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt tới độ chính xác và tin cậy cao.

Phân loại phương pháp nghiên cưú khoa học

– Các phương pháp nghiên cứu khoa học rất phong phú và đa dạng. Sự phân loại hợp lý các phương phápp nghiên cứu khoa học là cơ sở khoa học cho việc tìm, chọn, vậ dụng và sáng tạo phong phú của người nghiên cứu .
Trong thực tế, có nhiều cách phân loại phương phápp nghiên cứu khoa học dựa trên những dấu hiệu khác nhau:

Phân loại theo lý thuyết thông tin

Phân loại dựa theo lý thuyết thông tin về quy trùnh nghiên cứu một đề tài khoa học, chia thành ba nhóm:
– Nhóm phương pháp thu thập thông tin.
– Nhóm phương pháp xử lý thông tin.

– Nhóm phương pháp trình bày thông tin.

Phân loại theo tính chất

Phân loại theo tính chất và trình độ nhận thức, chia thành hai nhôm:
– Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
– Nhóm phương pháp nghiên cứư thực tiễn.
Ngoài ra, người ta còn bổ sung vào cách phân loại này một nhóm phương pháp toán học.

Phân loại theo logic

Phân loại theo lôgic của nghiên cứu khoa học.( theo vòng khâu trọn vẹn của hoạt động hay công việc của người nghiên cứu) , có thê chia phương phápp nghiên cứu khoa học thành 8 nhóm phương pháp:
Nhóm cách thức  nghiên cứu lý thuyết. Nhóm phương pháp lập kế hoạch nghiên cứu. Nhóm phương pháp tổ chức nghiên cứu.
Nhóm phương pháp thu thập thông tin. Nhóm phương pháp xử lý số liệu.
Nhóm phương pháp lý giải các số liệu
Nhóm phương pháp kiểm tra trong thhực tiễn.
Nhóm phương pháp liên hệ gỉ thuyết với các phương thức nghiên cứu

Phân loại theo giai đoạn

Phân loại theo các giai đoạn tiến hành nghiên cứu một đề tài khoa học.
(1) Giai đoạn chuẩn bị gồm các phương pháp:
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ( nghiên cứu tài liệu, sách báo).
– Phương pháp tìm hiểu bước đầu về đối tượng ( gồm các phương pháp : quan sat, trò chuyện, ankét….).
Kết thúc giai đoạn đầu tiên này cần đạt được những yêu cầu: đặt trước được cơ sở lý luận của đề tài, hình thành những giả thuyết cơ bản , xác định rõ đối tượng và dự đoán về cá thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô hình lý thuyết ban đầu và những luận điển xuất phát để xây dựng những phương phápp nghiên cứu cụ thể của đề tài.
(2) Giai đoạn xây dựng phương pháp nghiên cứu gồm :
– Phương pháp tổ chức nghiên cứu ( có tính quyết định) – đó là những phương pháp xác định chiến lược và phương hướng nghiên cứu ở tất cả các giai đoạn và cả quá trình nghiên cứu.
Theo tiến sĩ B.B.Ananhev thì có thể chia việc tổ chức nghiên cứu thành 3 nhóm phương pháp:
+ Phương pháp bổ dọc: là phương pháp tổ chức nghiên cứu trong suốt thời gian dài, liên tục trên cùng một đối tượng , cho phép chuẩn đoán chính xác hơn về sự phát triển của đối tượng. Tuy nhiên có hạn chế là không thể một lúc quan sát , theo dõi được một nhóm lớn những đối tượng được thực nghiệm.
+ Phương pháp cắt ngang( so sánh) : là phương phápp nghiên cứu ột cách song song và đông thời trên nhiều đối tượng khác nhau( cùng nghiên cứu một hiện tượng, qua trình nào đó trên nhiều đối tượng khác nhau để so sánh, đối chứng và kết luận)
+ Phương pháp phức hợp : là phương pháp tổ chức nghiên cứu với sự tham gia của các nhà khoa học hoặc chuyên gia nhiều ngành khoa học khác nhau.
Phương pháp phức hợp chủ yếu nghiên cứu mối quan hệ cấu trúc- chức năng của một đối tượng trọn vẹn, hướng vào xây dựng một quy trình nghiên cứu có tính chất trọn ven của đối tượng và hiện tượng được nghiên cứu.
– Các phương pháp, cơ bản để thu thập tài liệu thực tế được lựa chọn.
– Các phương pháp, phương tiện thực nghiệm cần thiết cũng được chuẩn bị

TIN HOT:  năng suất các nhân tố tổng hợp

(3). Giai đoạn thu thập thông tin – tài liệu là giai đoạn cơ bản gồm các phương pháp tìm kiếm, thu thập các sự kiện khoa học( bao gồm các phương pháp : nghiên cứu lịch sử,quan sát khách quan , thực nghiệm, nghiên cứu các sản phẩm hoạt động lý luận và thực tiễn, phương pháp mô hình hóa, điều tra và chuẩn đoán…)

(4). Giai đoạn phân tích, xử lý tài liệu: là giai đoạn lý giải và trình bày kết quả nghiên cứu ( phân tích cả số lượng, chất lượng, phải xây dựn phương pháp mới hay lặp lại thực nghiệm, bao gồm các phương pháp:
– Các phương pháp xử lý tài liệu( phương pháp thống kê số lượng(định lượng) và phân tích chất lượng(định tính) đó là các hương pháp thống kê toán học, phân laọi, kỹ thuật vi xử lý, có thể dùng ma trận SWOT….)
– Các phương pháp lý giải các số liệu ; giúp cắt nghĩa những tài liệu thu thập đươc, nó cung cấp phương cách khái quát hoá và giải thích sự kiện vf mối quan hệ giữa chúng ( bao gồm các phương pháp : mô hình hoá, sơ đồ( graph)….Có thể chia thành 2 loại phươong pháp lý giải:
+ Phương pháp phát sinh: là phương pháp lý giải theo qua điểm cá mối kiên hệ phát sinh.
+ Phương pháp cáu trúc : là phương pháp lý giải bằng cách phân tích các mối liên hệ qua lại giữa cái bộ phận, cái toàn bộ.

(5). Giai đoạn kiểm tra kết quả nghiên cứu trong thực tiễn bao gồm các phương pháp kiểm tra kết quả ngiên cứu qua việc ứng dụng có hiệu quả hay không vào thực tiễn và chỉ dẫn cách ứng dụng.

(Tài liệu được sưu tầm và biên tập lại)

You may also like

Hot News

15594910453 84c9bf06ce o FILEminimizer - Cách đọc một bài báo khoa học